Nhảy đến nội dung
x
Chức vụTrưởng bộ môn
Bộ mônXã hội học

PGS. TS Lê Thị Mai

I. Bài hội thảo quốc tế

Le Thi Mai (2014). Social Integration of Vietnamese People Residing Abroad. International Conference Proceedings. International Conference on Global Trends in Academic Research – GTAR-2014. Ngày 2-4 tháng 6 năm 2014. Bali Indonesia. ISBN: 978-969-9948-01-5. P. 534-577. 2014.    http://www.globalilluminators.org/wp-content/uploads/2014/09/409.pdf.

II. Bài báo khoa học quốc tế ISSN

1. Le Thi Mai, Nguyen Thi Diem (2015). Vietnamese Diaspora: Host Social Integration and Cultural Identity. Journal of Social Science for Policy Implications. December 2015, Vol. 3, No. 2, pp. 25-46. ISSN: 2334-2900 (Print), 2334-2919 (Online). DOI: 10.15640/10.15640/jsspi.v3n2a2. URL: http://dx.doi.org/10.15640/jsspi.v3n2a2

2. Le Thi Mai, Bui Loan Thuy, Do Xuan Ha (2017).  Social Integration of Vietnamese Women Married to Foreigners (Case Study in Penghu Islands and Taipei, Taiwan). Journal of Management and Marketing Review. J. Mgt. Mkt. Review 2 (1 ) 59 – 74 (2017)

3. Le Thi Mai, Bui Loan Thuy (2015). Work-Family Role Conflict: A Survey of Woman Entrepreneurs In HOCHIMINH City. International Journal of Humanities, Arts and Social Sciences, 1(1), 36-47. DOI: https://dx.doi.org/10.20469/ijhss.20006

III. Bài báo trong nước

1. Lê Thị Mai (1999). Sự vận động của nhóm xã hội đa nghề trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn ĐBSH. Tạp chí Xã hội học số 1 – 1999.

2. Lê Thị Mai (2001). Chuyển đổi định hướng giá trị trước tác động của quá trình thương mại hóa kinh tế nông thôn ĐBSH. Tạp chí Văn hóa nghệ thuật Số 11 – 2001.

3. Lê Thị Mai (2001). Chợ làng trong quá trình chuyển đổi đời sống kinh tế - xã hội nông thôn Châu thổ Sông Hồng. Tạp chí Xã hội học Số 4 – 2001.

4. Lê Thị Mai (2008). Vốn xã hội – Giá trị gia tăng trong cộng đồng học ảo. Tạp chí Khoa học xã hội vùng Nam Bộ số 7 (119) - 2008. Tr. 34 – 41.

5. Lê Thị Mai (2009). Quan hệ tương tác và vai trò nhóm không chính thức trong môi trường làm việc. Tạp chí Khoa học xã hội. Viện KHXH vùng Nam Bộ số 7 (131)/2009. Tr. 89 – 99.

6. Lê Thị Mai (2010). Nghiên cứu về hiện tượng xung đột vai trò giữa công việc và gia đình. Tạp chí KHXH Viện Hàn lâm KHXH VN. Viện KHXH Vùng Nam Bộ số 8 (144)/2010. Tr. 28-38, 48.

7&8. Lê Thị Mai (2013). Xung đột vai trò công việc – gia đình ở nữ doanh nhân Tp. Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học xã hội. Viện Hàn lâm KHXH VN. Viện KHXH Vùng Nam Bộ Số 3 (175) 2013.

IV. Chương sách trong nước

Lê Thị Mai (2012). Nữ doanh nhân thành phố Hồ Chí Minh qua những vai trò trong gia đình và xã hội Trong cuốn sách Bùi Thế Cường (Chủ biên): Phụ nữ Việt Nam trong kỷ nguyên biến đổi xã hội nhanh. NXB Từ điển bách khoa, 2012.

V. Dự án/Công trình nghiên cứu khoa học

Đã thực hiện

1. Lê Thị Mai (1993 – 1995). Đề tài cấp Nhà nước: KX. 0505: Cơ chế thực hiện dân chủ ở Việt Nam (Thực hiện Khảo sát xã hội học).

2. KX. 0108: Khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam (Thực hiện Khảo sát xã hội học).

3. Lê Thị Mai (1993-1996). Đề tài cấp Bộ  “Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo” (thành viên nghiên cứu).

4. Lê Thị Mai (1995 - 1997). Dự án cấp Bộ “Sự phân hóa giàu – nghèo ở Việt Nam” (Thư ký khoa học)

5. Lê Thị Mai (1996 – 1997). Đề tài cấp Viện “Vai trò của hương ước trong quản lý kinh tế - xã hội ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ” (Chủ nhiệm đề tài).

6. Lê Thị Mai (1997 – 2001). Nghiên cứu phần “Tác động của nền kinh tế đến đời sống của nhân dân” trong Đề tài: 50 năm kinh tế Việt Nam  do Viện Kinh tế học thuộc Trung tâm Khoa học Xã hội & Nhân văn Quốc gia chủ trì. Chương trình hợp tác khoa học giữa Viện Kinh tế học thuộc Trung tâm Khoa học Xã hội & Nhân văn Quốc gia và Trung tâm Khoa học Quốc gia Pháp. 

7. Lê Thị Mai (2004 – 2006). Đề tài “Những đột phá kinh tế thời kỳ trước đổi mới ở An Giang” trong Chương trình “Tổng kết 20 năm đổi mới” do Viện Kinh tế học thuộc Trung tâm Khoa học Xã hội & Nhân văn Quốc gia chủ trì.

8. Lê Thị Mai (2006). Đề tài cấp Bộ “Xuất bản sách lý luận chính trị trong cơ chế thị trường. Thực trạng & Giải pháp” (Chủ nhiệm đề tài). 

9. Lê Thị Mai (2008-2010). Đề tài cấp bộ “Lịch sử Tây Nam Bộ kháng chiến 1954 – 1975” do Viện Kinh tế học thuộc Trung tâm Khoa học Xã hội & Nhân văn Quốc gia chủ trì. (Thư ký khoa học).

10. Lê Thị Mai (2008 - 2010). Đề tài “Sự xung đột vai trò của nữ doanh nhân thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay” Đề tài do Sở Khoa học Công nghệ Tp. HCM quản lý. (Chủ nhiệm Đề tài). Kết quả nghiệm thu: Khá. 

11. Lê Thị Mai (2013-2014). Đề tài “Social Integration of Vietnamese Residing Abroad (Case of Vietnamese American in Philadelphia. PA. US)”. Sponsored by The Center for Vietnamese Philosophy, Culture and Society. College of Liberal Arts. Temple University. PA. US. (Chủ nhiệm đề tài).

12. Lê Thị Mai (2015). Đề tài “Giải pháp xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn chuyên trách thành nguồn lãnh đạo Đảng và quản lý Nhà nước”. Mã số: XH/TLĐ.2015.07 do Tổng Liên đoàn LĐ VN quản lý (Chủ nhiệm đề tài).

13. Lê Thị Mai (2015). Đề tài “Di động xã hội của công nhân trong quá trình phát triển xã hội thời kỳ đổi mới ở Việt Nam” Mã số: XH/TLĐ.2015.06 do Tổng Liên đoàn LĐ VN quản lý (Thư ký khoa học).

14. Lê Thị Mai (2016). Đề tài “Social integration of Vietnamese women who married foreigners (Case Study in Penghu and Taipei, Taiwan)”- Mã số “FOSTECT.2015.BR.21” do Trường ĐH Tôn Đức Thắng quản lý.

Đang thực hiện

Lê Thị Mai (11/2017 - 5/2019).  Đề tài "Giải pháp giảm thiểu xung đột trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp KCN, KCX Tp. Hồ Chí Minh" do Sở Khoa học công nghệ thành phố HCM quản lý ( Chủ nhiệm đề tài). Mục tiêu nghiên cứu:

- Nhận diện những biểu hiện của tình trạng xung đột trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp ở KCN, KCX Thành phố Hồ Chí Minh;

- Xác định nguyên nhân, yếu tố tác động dẫn đến hiện tượng xung đột trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp ở KCN, KCX thành phố Hồ Chí Minh;

- Mô tả thực trạng công đoàn và các bên liên quan tham gia giảm thiểu và giảiquyết xung đột trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp ở KCN, KCX thành phố Hồ Chí Minh;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng xung đột trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp ở KCN, KCX thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh Việt Nam mở rộng sự tham gia các Hiệp định thương mại khu vực và quốc tế.